Giới từ chỉ vị trí là một phần nhỏ của tiếng Anh nhưng lại được sử dụng rộng rãi và có vai trò kết nối nghĩa câu. Vậy, làm thế nào để hiểu hết nghĩa, nhớ hết loại giới từ này?

1. Giới từ chỉ vị trí trong tiếng Anh đa nghĩa

Giới từ chỉ vị trí là những từ thường đi kèm với những danh từ chỉ nơi chốn, địa điểm, vị trí để miêu tả hoặc xác định vị trí của chủ ngữ trong các hoàn cảnh cụ thể.

Bạn đang xem: Các từ chỉ vị trí trong tiếng anh

Các giới từ chỉ vị trí trong tiếng Anh có sự đa nghĩa, cần được lưu ý như:

a. At: ở , tại

– Dùng để chỉ một địa điểm cụ thể, thường đứng trước các tên địa điểm nhỏ, tòa nhà nơi xảy ra hoạt động: at the cinema, at home.

– Chỉ nơi làm việc, học tập: at work , at school, at college…

b. In: bên trong, ở trong

– Là giới từ chỉ vị trí dùng để nói về một không gian 3 chiều: in the room, in the park, in the building …

– Dùng nói về phương tiện đi lại như xe ô tô: in a taxi, in a car

– Nói tên làng, thị trấn, thành phố, đất nước: In France, in Paris,…

– Dùng chỉ phương hướng trước cụm từ chỉ nơi chốn: in the North, in the South, in the back, in the middle…

c. On : Trên, ở trên

– Dùng với nơi chốn hoặc số tầng nếu nói đến nhà, lầu : on the farm, on the third floor.

– Là giới từ chỉ vị trí nói về vị trí trên bề mặt on the wall. 

– Dùng với phương tiện đi lại cá nhân, công cộng : an a plan, on a bus, on a bicycle…

– Thường đứng trước cụm từ chỉ vị trí : on the right, on the left.

2. Các giới từ chỉ vị trí trong tiếng Anh

Bên cạnh các giới từ đa nghĩa, tiếng Anh còn có các giới từ chỉ vị trí đơn giản khác dưới đây:

* Behind: đằng sau, dùng chỉ vị trí của vật nhưng cũng có nghĩa ẩn ý đằng sau sự việc gì đó.

Ví dụ: He told something bad about me behind my back. (Anh ta nói xấu sau lưng tôi).

* Across from/ opposite: đối diện với vật thể nào đó.

Ví dụ: I live across from a bookstore. (Anh sống đối diện với nhà sách đó).

* Next to/ beside: kế bên, khi dùng giới từ chỉ vị trí trong tiếng Anh này, nên lưu ý rằng khoảng cách có thể khá xa nhưng ở giữa không có vật cản, cũng có hàm ý hình tượng.

Ví dụ: Don’t worry, I always stand beside you. (Đừng lo, anh luôn bên cạnh ủng hộ em).

*
Cần lưu ý với các giới từ in – on – at

* In front of: phía trước, không có giới hạn khoảng cách và có thể có vật cản giữa hai vật đang được nói đến.

Ví dụ: You should stand in front of a mirror and look at yourself first — cô nên đứng trước gương và nhìn lại mình trước đi.

* Near/ close to: gần đó, giới từ chỉ vị trí này chỉ dùng cho một khoảng cách nhất định nào đó, không có nghĩa hình tượng, có chút hơi khác với next to, hay beside.

Ví dụ: The check-in desk is near the front door. (Bàn thông tin gần cửa chính).

3. Bài tập về giới từ chỉ vị trí

Với những thông tin được cung cấp kể trên, bạn có thể kiểm tra xem khả năng ghi nhớ của mình với loạt bài tập về giới từ chỉ vị trí dưới đây nhé! Cùng English Town khởi động 365 ngày học tiếng Anh, mỗi ngày một điểm ngữ pháp ngay hôm nay nào.

Bài 1. Điền vào chỗ trống

1. The price of electricity is going up _____ June.

2. They came to visit us _____ my sister birthday.

3. Did you have a good time _____ Easter?

4. The children are really excited _____ their summer holiday.

5. We were very disappointed _____ the organization of the anniversary.

6. Will missed a lot of lessons. He was ill _____ February to March.

7. Ellen had said goodbye to everybody in the class _____ she left for the hometown.

8. My cat is very fond _____ fish.

9. I waited _____ 9 o’clock and then went home.

10. I can’t exactly remember when the accident happened. I think it was _____8.00pm and 8.30pm.

11. Are you acquainted _____ the lady?

12. _____ the child left, the house was very quiet.

13. Those photographs were taken _____ a friend of mine.

14. The river Rhine flows _____ the North sea.

15. I shall meet you _____ the corner _____ the restaurant.

16. I always come _____ school _____ foot.

17. She had learned the whole poem _____ heart.

18. He has waited _____ her for a long time.

19. He’s not very keen _____ watching baseball, but his wife is.

20. Are you worried _____ the final examination?

Bài 2. Chọn đáp án đúng nhất

1. _____ time _____ time we will examine her on the work she has done.

A. From / to B. At / to

C. In / to D. With / to

2. This village is inhabited _____ tens of thieves.

A. with B. to

C. by D. for

3. God has bestowed _____ me many graces.

A. on B. for

C. to D. with

4. Make a comment _____ this sentence!

A. to B. in C. on D. about

5. She’s a very wealthy woman; a few hundred pounds is nothing _____ her.

A. for B. with C. to D. about

6. He does not show much affection _____ her.

A. with B. in C. for D. to

7. The clerk _____ that counter said those pulls were _____ sale.

A. in/ for B. at/ on C. at/ in D. on/ on

8. Someone broke into the store and made _____ with several TVs and videos.

A. of B. up C. out D. off

9. Old people like to descant _____ past memories.

A. in B. with C. on D. for

10. You should comply _____ the school rules.

A. to B. about C. with D. in

*
Không gian học lý tưởng tại English TownCó thể nói, ngữ pháp tiếng Việt đa dạng thì tiếng Anh cũng không thua kém và việc hình thành một môi trường tiếng Anh thực tế thì tại Việt Nam hiện nay khá khó khăn. Tuy nhiên, English Town – trung tâm tiếng Anh vận dụng các khóa học bài bản từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp bạn hiện thực hóa được điều này. Không những thế, các khóa học đặc biệt như nấu ăn, kỹ năng mềm vận dụng hoàn toàn tiếng Anh và các hoạt động ngoại khóa thường niên, theo quý chính là cơ hội thúc đẩy động lực và hăng say trong tiếng Anh.

Xem thêm: Tôi Nhận Ra Tiếng Anh Là Gì ?

Môi trường 100% tiếng Anh cùng đội ngũ giáo viên chuyên nghiệp, đội trợ giảng và tư vấn nhiệt tình cũng là một điểm đáng chú ý của trung tâm. Đặc biệt, English Town có cả khung giờ học vào giờ nghỉ trưa, ứng dụng học tiếng Anh mọi lúc mọi nơi nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người học tiếp cận và sống với tiếng Anh nhiều nhất có thể.